Thủ tục làm Bản cam kết thực hiện điều kiện về ANTT ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

 Áp dụng cho ngành nghề:
in lưới (in lụa), in laze, photocopy, đóng xén sản phẩm in, dịch vụ cầm đồ, xoa bóp, karaoke, cho thuê lưu trú.
    Điều kiện chung:
- Người đứng đầu cơ sở làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT không thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
+ Người bị khởi tố hình sự mà cơ quan tố tụng đang điều tra, truy tố, xét xử.
+ Người đang bị toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT; cấm cư trú, người đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, đang bị quản chế hoặc đang chấp hành một trong các biện pháp Giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
+ Người có tiền án mà chưa được xoá án tích về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội đặc biệt nghiêm trọng là những tội có hình phạt từ 15 năm tù trở lên quy định tại Bộ luật Hình sự, hoặc các tội liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT mà người đó đang xin kinh doanh như các tội: Chứa chấp, môi giới mại dâm; buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trái phép; tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội lừa dối khách hàng, cho vay nặng lãi, chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có...
- Cơ sở kinh doanh: đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng nổ, phòng độc và vệ sinh môi trường; đảm bảo về điều kiện trật tự an toàn công cộng như không tranh chấp, khiếu kiện, không nằm trong khu vực phải giải toả, đất lấn chiếm...
Thủ tục:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:
  (để tải các Mẫu bấm vào các link bên dưới, đợi 8s rồi bấm Skip This... ở góc phải)
1. 02 Bản cam kết thực hiện các quy định điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Mẫu ĐD4) 
2. Bản sao (Có công chứng, hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định) "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh", hoặc "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động", hoặc "Giấy phép đầu tư" của cơ sở. 
3. Bản khai lý lịch có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở (Mẫu ĐD2). Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có Bản khai nhân sự (Mẫu ĐD2B), bản sao Hộ chiếu, Phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (khi nộp bản sao phải xuất trình bản chính để kiểm tra). 
4. Danh sách người làm trong cơ sở hoặc bộ phận ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của cơ sở (Mẫu ĐD3) 
5. Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (Ví dụ: sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan…). 
6. Biên bản kiểm tra xác nhận điều kiện về phòng cháy chữa cháy.
Bước 2:
1. Chủ cơ sở hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ tại Công an huyện, thành phố thuộc tỉnh.
2. Cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển cho người có thẩm quyền ký vào bản cam kết.
- Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết)
- LỆ PHÍ: Không

    00:39 | Posted in | Read More »

    Thủ tục Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

    Tham khảo
    Áp dụng cho ngành nghề: Các chi nhánh, đại lý, cửa hàng, hộ cá thể kinh doanh gas, xăng dầu và các loại khí đốt, chất lỏng dễ cháy khác.
    Bước 1: 
    Chuẩn bị hồ sơ gồm: 
    1. Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo (Mẫu ĐD1) (Để tải Mẫu bấm vào link, đợi 8s, bấm Skip This... ở góc phải)
    2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy phép đầu tư của cơ sở.  (có công chứng, hoặc chứng thực, chứng nhận của cơ quan nhà nước) 
    3. Bản khai lý lịch có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn người làm nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT  (Mẫu ĐD2)
    4. Trường hợp người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài phải có Bản khai nhân sự (Mẫu ĐD2B); bản sao Hộ chiếu, Phiếu nhập cảnh, xuất cảnh (phải xuất trình bản chính để kiểm tra). 
    5. Danh sách người làm trong cơ sở hoặc bộ phận ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của cơ sở (Mẫu ĐD3)
    6. Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở (sơ đồ phòng nghỉ, khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và khu vực liên quan).
    7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (mẫu ĐD6).
    Bước 2:
    - Chủ cơ sở hoặc người đại diện hợp pháp của cơ sở đến nộp hồ sơ tại trụ sở Công an huyện, thành phố.
    - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, viết giấy biên nhận. Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung hoặc làm lại. Thời gian từ thứ 2 đến thứ 6. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
    Bước 3:
    - Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận. Cán bộ viết biên lai thu tiền lệ phí, trả giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho người đến nhận.
    * Lệ phí cấp giấy xác nhận: 100.000 đồng/tổ chức kinh doanh gồm: Doanh nghiệp nhà nước; Công ty TNHH; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia tham hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại VN; các đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động kinh doanh; HTX, tổ hợp tác xã; DNTN...

    00:31 | Posted in | Read More »

    Hướng dẫn thủ tục đổi, cấp lại sổ hộ khẩu tại Công an cấp huyện

    Trường hợp đổi, cấp lại:
    - Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.
    - Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp.
    Thủ tục:
    - Chuẩn bị Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:
    a) Điền thông tin vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02).

    (Để tải mẫu bấm vào link, đợi 8s, bấm Skip This... ở góc phải)                                              
                                        MẪU HK02
    Lưu ý: Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02).
    b) Nộp lại Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu sổ mới).
    c) Nộp các thủ tục trên tại bộ phận làm Hộ khẩu  (của Đội CS Quản lý hành chính về TTXH) Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần)
    d) Cán bộ tại bộ phận đó tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung hoặc làm lại.

    Thời gian giải quyết: 
    - Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 
    - Nhận Sổ hộ khẩu tại trụ sở Công an cấp xã, phường. 
    - Người nhận đưa giấy biên nhận, nộp lệ phí làm hộ khẩu (trừ trường hợp được miễn) và lấy hộ khẩu.

    Lệ phí cấp, đổi Sổ hộ khẩu:
    - Không quá 15.000đ/lần cấp đối với các quận của thành phố trực thuộc trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh. 
    - Đối với các khu vực khác, mức thu tối đa bằng 50% mức thu trên. Mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
    - Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ VN anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

    07:58 | Posted in | Read More »

    Những rắc rối thường gặp và lưu ý khi đổi số CMND

         Văn bản quy định:
           Theo Nghị định 05/1999 của Chính phủ, cơ quan công an nơi người từ đủ 14 tuổi trở lên đăng ký hộ khẩu thường trú có trách nhiệm cấp CMND. Trường hợp thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải làm thủ tục đổi CMND. Tuy nhiên, việc đổi CMND cũng có nghĩa là đổi số CMND.
          Một người, nhiều số CMND:
          Trường hợp 1: Trước kia, H sống ở Cần Thơ. Năm 2007, H chuyển hộ khẩu về TP.HCM và được Công an TP.HCM cấp CMND mới (tức có số mới). Khi thẻ ATM của H đến thời hạn phải đổi thì nhân viên ngân hàng cho biết H không thể dùng số CMND mới để làm lại thẻ vì tại ngân hàng đã lưu chi tiết thẻ của H với số CMND cũ. Nhân viên này tư vấn H phải đến nơi đã cấp CMND mới để xin xác nhận số mới được cấp thay thế số cũ hoặc vẫn làm lại thẻ ATM dựa trên số CMND cũ. Ngại gặp rắc rối về sau, H chấp nhận bỏ số tiền còn lại trong thẻ cũ, chuyển qua sử dụng thẻ ATM của một ngân hàng khác.
           Trường hợp 2: anh K. có gửi số tiền khá lớn vào một ngân hàng ở Long An. Sau đó, do chuyển đến TP.HCM sinh sống nên anh làm sổ hộ khẩu và CMND mới. Mặc dù sổ hộ khẩu có ghi rõ số CMND mới lẫn cũ nhưng khi anh đi làm thủ tục rút tiền thì ngân hàng lại không đồng ý. Nhân viên ngân hàng yêu cầu anh K. đến cơ quan công an đã cấp mới CMND để xin xác nhận số mới và cũ đều là của anh. Sau nhiều ngày chờ đợi thì anh K cũng xin được giấy xác nhận này để có thể xuất trình khi giao dịch.
           Trường hợp 3:  Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của A đến thời điểm đáo hạn. Do trong hợp đồng ghi số CMND cũ nên khi  A mang CMND mới đến lãnh tiền, công ty bảo hiểm đã không giải quyết. Chỉ đến khi A  nộp bổ sung một số giấy tờ thể hiện hai số CMND trên đều là của mình thì vụ việc mới có kết quả. Tiếp nữa, A đến UBND phường nơi cư ngụ để yêu cầu xác nhận việc bán xe gắn máy cũ. Thấy A có số CMND ghi trên giấy đăng ký xe không khớp với số CMND mới, phường đã từ chối tiếp nhận hồ sơ. A phải nộp giấy xác nhận của cơ quan công an cấp CMND mới về việc mình có hai số CMND
           Trường hợp 4anh L. có đến bốn số CMND khác nhau. Đầu tiên, anh được cấp CMND ở tỉnh Minh Hải (nay tách ra thành Cà Mau và Bạc Liêu). Do ra Hà Nội học nên anh được cấp số CMND mới mang mã số của Hà Nội. Trở về quê nhà, cùng với việc tách tỉnh, anh được cấp CMND mới của tỉnh Cà Mau. Sau cùng, khi chuyển đến TP.HCM sinh sống, anh lại được cấp CMND của TP.HCM. Với chừng ấy số CMND, anh gặp nhiều khó khăn hơn người khác gấp hai, ba lần.
         Trùng số CMND:
          Một số trường hợp khác thì bị rắc rối do có số CMND trùng với số của người khác. 
           Trường hợp 1: Từ tháng 5-2009, anh V., nhân viên một văn phòng đại diện tại TP.HCM, đã làm thủ tục đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân với cơ quan thuế. Sau vài tháng chờ đợi, anh được cơ quan thuế phản hồi là không đủ điều kiện cấp MST do số CMND của anh trùng với số CMND của chủ một doanh nghiệp tư nhân tại TP.HCM đã được cấp MST. 
           Trường hợp 2: anh T., công tác tại tỉnh Thừa Thiên-Huế, cũng gặp trục trặc trong việc xin cấp MST do anh bị trùng số CMND với một người cũng ở Thừa Thiên-Huế và người này đã được cấp MST từ năm 2006.
          Theo Thượng tá Nguyễn Văn Dung, Trưởng phòng Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội - Công an TP.HCM: 
          - Đối với những người chuyển đổi nơi thường trú đến tỉnh hoặc TP trực thuộc trung ương khác, việc cấp số CMND mới được thực hiện theo mã số của tỉnh hoặc TP trực thuộc trung ương đó. Khi nhận CMND mới, công dân sẽ được cấp giấy xác nhận đổi số CMND, trong đó có ghi nhận cả số cũ và số mới.
          - Những số CMND cũ của người đã chuyển sang tỉnh khác hay của những người đã chết đều không được cấp lại cho người khác. Việc trùng số CMND là rất hiếm và thường do bộ phận cấp phát giấy CMND sơ suất trong khâu in ấn. Người gặp tình huống này có thể đề nghị các cơ quan liên quan cho biết trùng với ai, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, đơn vị cấp…; sau đó mang đến cơ quan cấp giấy CMND để xác định nguyên nhân trùng số và điều chỉnh lại.
           Sẽ khắc phục nhưng chưa rõ thời gian
          Trong phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng của Bộ Công an, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng nêu rõ: Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.
          Thành phần hồ sơ cấp đổi hoặc cấp lại CMND chỉ cần tờ khai CMND (không cần có thêm đơn đề nghị cấp CMND như hiện nay) vì hai loại giấy này có nội dung tương tự, trùng lắp.
    (nguồn http://phapluattp.vn)

    03:46 | Posted in | Read More »

    Những rắc rối thường gặp và lưu ý khi đổi số CMND

         Văn bản quy định:
           Theo Nghị định 05/1999 của Chính phủ, cơ quan công an nơi người từ đủ 14 tuổi trở lên đăng ký hộ khẩu thường trú có trách nhiệm cấp CMND. Trường hợp thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải làm thủ tục đổi CMND. Tuy nhiên, việc đổi CMND cũng có nghĩa là đổi số CMND.
          Một người, nhiều số CMND:
          Trường hợp 1: Trước kia, H sống ở Cần Thơ. Năm 2007, H chuyển hộ khẩu về TP.HCM và được Công an TP.HCM cấp CMND mới (tức có số mới). Khi thẻ ATM của H đến thời hạn phải đổi thì nhân viên ngân hàng cho biết H không thể dùng số CMND mới để làm lại thẻ vì tại ngân hàng đã lưu chi tiết thẻ của H với số CMND cũ. Nhân viên này tư vấn H phải đến nơi đã cấp CMND mới để xin xác nhận số mới được cấp thay thế số cũ hoặc vẫn làm lại thẻ ATM dựa trên số CMND cũ. Ngại gặp rắc rối về sau, H chấp nhận bỏ số tiền còn lại trong thẻ cũ, chuyển qua sử dụng thẻ ATM của một ngân hàng khác.
           Trường hợp 2: anh K. có gửi số tiền khá lớn vào một ngân hàng ở Long An. Sau đó, do chuyển đến TP.HCM sinh sống nên anh làm sổ hộ khẩu và CMND mới. Mặc dù sổ hộ khẩu có ghi rõ số CMND mới lẫn cũ nhưng khi anh đi làm thủ tục rút tiền thì ngân hàng lại không đồng ý. Nhân viên ngân hàng yêu cầu anh K. đến cơ quan công an đã cấp mới CMND để xin xác nhận số mới và cũ đều là của anh. Sau nhiều ngày chờ đợi thì anh K cũng xin được giấy xác nhận này để có thể xuất trình khi giao dịch.
           Trường hợp 3:  Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của A đến thời điểm đáo hạn. Do trong hợp đồng ghi số CMND cũ nên khi  A mang CMND mới đến lãnh tiền, công ty bảo hiểm đã không giải quyết. Chỉ đến khi A  nộp bổ sung một số giấy tờ thể hiện hai số CMND trên đều là của mình thì vụ việc mới có kết quả. Tiếp nữa, A đến UBND phường nơi cư ngụ để yêu cầu xác nhận việc bán xe gắn máy cũ. Thấy A có số CMND ghi trên giấy đăng ký xe không khớp với số CMND mới, phường đã từ chối tiếp nhận hồ sơ. A phải nộp giấy xác nhận của cơ quan công an cấp CMND mới về việc mình có hai số CMND
           Trường hợp 4anh L. có đến bốn số CMND khác nhau. Đầu tiên, anh được cấp CMND ở tỉnh Minh Hải (nay tách ra thành Cà Mau và Bạc Liêu). Do ra Hà Nội học nên anh được cấp số CMND mới mang mã số của Hà Nội. Trở về quê nhà, cùng với việc tách tỉnh, anh được cấp CMND mới của tỉnh Cà Mau. Sau cùng, khi chuyển đến TP.HCM sinh sống, anh lại được cấp CMND của TP.HCM. Với chừng ấy số CMND, anh gặp nhiều khó khăn hơn người khác gấp hai, ba lần.
         Trùng số CMND:
          Một số trường hợp khác thì bị rắc rối do có số CMND trùng với số của người khác. 
           Trường hợp 1: Từ tháng 5-2009, anh V., nhân viên một văn phòng đại diện tại TP.HCM, đã làm thủ tục đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân với cơ quan thuế. Sau vài tháng chờ đợi, anh được cơ quan thuế phản hồi là không đủ điều kiện cấp MST do số CMND của anh trùng với số CMND của chủ một doanh nghiệp tư nhân tại TP.HCM đã được cấp MST. 
           Trường hợp 2: anh T., công tác tại tỉnh Thừa Thiên-Huế, cũng gặp trục trặc trong việc xin cấp MST do anh bị trùng số CMND với một người cũng ở Thừa Thiên-Huế và người này đã được cấp MST từ năm 2006.
          Theo Thượng tá Nguyễn Văn Dung, Trưởng phòng Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội - Công an TP.HCM: 
          - Đối với những người chuyển đổi nơi thường trú đến tỉnh hoặc TP trực thuộc trung ương khác, việc cấp số CMND mới được thực hiện theo mã số của tỉnh hoặc TP trực thuộc trung ương đó. Khi nhận CMND mới, công dân sẽ được cấp giấy xác nhận đổi số CMND, trong đó có ghi nhận cả số cũ và số mới.
          - Những số CMND cũ của người đã chuyển sang tỉnh khác hay của những người đã chết đều không được cấp lại cho người khác. Việc trùng số CMND là rất hiếm và thường do bộ phận cấp phát giấy CMND sơ suất trong khâu in ấn. Người gặp tình huống này có thể đề nghị các cơ quan liên quan cho biết trùng với ai, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, đơn vị cấp…; sau đó mang đến cơ quan cấp giấy CMND để xác định nguyên nhân trùng số và điều chỉnh lại.
           Sẽ khắc phục nhưng chưa rõ thời gian
          Trong phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng của Bộ Công an, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng nêu rõ: Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.
          Thành phần hồ sơ cấp đổi hoặc cấp lại CMND chỉ cần tờ khai CMND (không cần có thêm đơn đề nghị cấp CMND như hiện nay) vì hai loại giấy này có nội dung tương tự, trùng lắp.
    (nguồn http://phapluattp.vn)

    03:46 | Posted in | Read More »

    Những rắc rối thường gặp và lưu ý khi đổi số CMND

         Văn bản quy định:
           Theo Nghị định 05/1999 của Chính phủ, cơ quan công an nơi người từ đủ 14 tuổi trở lên đăng ký hộ khẩu thường trú có trách nhiệm cấp CMND. Trường hợp thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải làm thủ tục đổi CMND. Tuy nhiên, việc đổi CMND cũng có nghĩa là đổi số CMND.
          Một người, nhiều số CMND:
          Trường hợp 1: Trước kia, H sống ở Cần Thơ. Năm 2007, H chuyển hộ khẩu về TP.HCM và được Công an TP.HCM cấp CMND mới (tức có số mới). Khi thẻ ATM của H đến thời hạn phải đổi thì nhân viên ngân hàng cho biết H không thể dùng số CMND mới để làm lại thẻ vì tại ngân hàng đã lưu chi tiết thẻ của H với số CMND cũ. Nhân viên này tư vấn H phải đến nơi đã cấp CMND mới để xin xác nhận số mới được cấp thay thế số cũ hoặc vẫn làm lại thẻ ATM dựa trên số CMND cũ. Ngại gặp rắc rối về sau, H chấp nhận bỏ số tiền còn lại trong thẻ cũ, chuyển qua sử dụng thẻ ATM của một ngân hàng khác.
           Trường hợp 2: anh K. có gửi số tiền khá lớn vào một ngân hàng ở Long An. Sau đó, do chuyển đến TP.HCM sinh sống nên anh làm sổ hộ khẩu và CMND mới. Mặc dù sổ hộ khẩu có ghi rõ số CMND mới lẫn cũ nhưng khi anh đi làm thủ tục rút tiền thì ngân hàng lại không đồng ý. Nhân viên ngân hàng yêu cầu anh K. đến cơ quan công an đã cấp mới CMND để xin xác nhận số mới và cũ đều là của anh. Sau nhiều ngày chờ đợi thì anh K cũng xin được giấy xác nhận này để có thể xuất trình khi giao dịch.
           Trường hợp 3:  Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của A đến thời điểm đáo hạn. Do trong hợp đồng ghi số CMND cũ nên khi  A mang CMND mới đến lãnh tiền, công ty bảo hiểm đã không giải quyết. Chỉ đến khi A  nộp bổ sung một số giấy tờ thể hiện hai số CMND trên đều là của mình thì vụ việc mới có kết quả. Tiếp nữa, A đến UBND phường nơi cư ngụ để yêu cầu xác nhận việc bán xe gắn máy cũ. Thấy A có số CMND ghi trên giấy đăng ký xe không khớp với số CMND mới, phường đã từ chối tiếp nhận hồ sơ. A phải nộp giấy xác nhận của cơ quan công an cấp CMND mới về việc mình có hai số CMND
           Trường hợp 4anh L. có đến bốn số CMND khác nhau. Đầu tiên, anh được cấp CMND ở tỉnh Minh Hải (nay tách ra thành Cà Mau và Bạc Liêu). Do ra Hà Nội học nên anh được cấp số CMND mới mang mã số của Hà Nội. Trở về quê nhà, cùng với việc tách tỉnh, anh được cấp CMND mới của tỉnh Cà Mau. Sau cùng, khi chuyển đến TP.HCM sinh sống, anh lại được cấp CMND của TP.HCM. Với chừng ấy số CMND, anh gặp nhiều khó khăn hơn người khác gấp hai, ba lần.
         Trùng số CMND:
          Một số trường hợp khác thì bị rắc rối do có số CMND trùng với số của người khác. 
           Trường hợp 1: Từ tháng 5-2009, anh V., nhân viên một văn phòng đại diện tại TP.HCM, đã làm thủ tục đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân với cơ quan thuế. Sau vài tháng chờ đợi, anh được cơ quan thuế phản hồi là không đủ điều kiện cấp MST do số CMND của anh trùng với số CMND của chủ một doanh nghiệp tư nhân tại TP.HCM đã được cấp MST. 
           Trường hợp 2: anh T., công tác tại tỉnh Thừa Thiên-Huế, cũng gặp trục trặc trong việc xin cấp MST do anh bị trùng số CMND với một người cũng ở Thừa Thiên-Huế và người này đã được cấp MST từ năm 2006.
          Theo Thượng tá Nguyễn Văn Dung, Trưởng phòng Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội - Công an TP.HCM: 
          - Đối với những người chuyển đổi nơi thường trú đến tỉnh hoặc TP trực thuộc trung ương khác, việc cấp số CMND mới được thực hiện theo mã số của tỉnh hoặc TP trực thuộc trung ương đó. Khi nhận CMND mới, công dân sẽ được cấp giấy xác nhận đổi số CMND, trong đó có ghi nhận cả số cũ và số mới.
          - Những số CMND cũ của người đã chuyển sang tỉnh khác hay của những người đã chết đều không được cấp lại cho người khác. Việc trùng số CMND là rất hiếm và thường do bộ phận cấp phát giấy CMND sơ suất trong khâu in ấn. Người gặp tình huống này có thể đề nghị các cơ quan liên quan cho biết trùng với ai, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, đơn vị cấp…; sau đó mang đến cơ quan cấp giấy CMND để xác định nguyên nhân trùng số và điều chỉnh lại.
           Sẽ khắc phục nhưng chưa rõ thời gian
          Trong phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng của Bộ Công an, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng nêu rõ: Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.
          Thành phần hồ sơ cấp đổi hoặc cấp lại CMND chỉ cần tờ khai CMND (không cần có thêm đơn đề nghị cấp CMND như hiện nay) vì hai loại giấy này có nội dung tương tự, trùng lắp.
    (nguồn http://phapluattp.vn)

    03:46 | Posted in | Read More »