Luật cán bộ công, viên chức về phụ cấp trợ cấp mới nhất

Quy định về phụ cấp
Quy định về trợ cấp khó khăn
Tham khảo thêm:

05:54 | Posted in | Read More »

Toàn văn Thông tư 92/2011/TT-BTC về thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 92/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp như sau:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi. Các doanh nghiệp khác (ngoài khu vực nhà nước) được áp dụng quy định tại thông tư này để thực hiện trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng trợ cấp khó khăn theo hướng dẫn tại thông tư này là người lao động có tên trong danh sách lao động của doanh nghiệp tại thời điểm 30/3/2011 và có thu nhập từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống (trừ các khoản tiền thưởng từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, tiền ăn ca, tiền chế độ bồi dưỡng nghề độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại nguy hiểm).
Điều 2. Mức trợ cấp và xác định nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp.
1. Các doanh nghiệp căn cứ vào nguồn Quỹ tài chính hợp pháp và khả năng tài chính của doanh nghiệp để quyết định mức trợ cấp khó khăn cụ thể cho người lao động nhưng tối thiểu là 250.000 đồng/người. Số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động được loại trừ không dùng để tính nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
2. Căn cứ số lượng lao động thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn quy định tại Điều 1 và mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, doanh nghiệp tiến hành lập danh sách và xác định tổng số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị của công ty nhà nước chưa chuyển đổi; Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh); Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); Chủ doanh nghiệp Tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân), sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn doanh nghiệp (nếu có), quyết định phê duyệt mức chi trợ cấp khó khăn và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp.
Căn cứ mức trợ cấp và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp đã được phê duyệt, các doanh nghiệp chủ động thực hiện chi trợ cấp khó khăn cho người lao động một lần trong năm 2011.
Điều 4. Hạch toán và quyết toán chi trợ cấp khó khăn
1. Doanh nghiệp được sử dụng các Quỹ tài chính hợp pháp để trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành (lợi nhuận sau thuế), được sử dụng để trợ cấp khó khăn cho người lao động, cụ thể như sau:
a. Đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi, nguồn chi trợ cấp khó khăn từ: Quỹ phúc lợi (sau khi có ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở) và nguồn Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 31/3/2011 bao gồm cả nguồn Quỹ phúc lợi và Quỹ dự phòng tài chính được hình thành từ lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp.
b. Đối với các doanh nghiệp khác, nguồn chi trợ cấp khó khăn cho người lao động là các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau thuế (nếu có) tại thời điểm 31/3/2011; nếu thiếu hoặc không có Quỹ tài chính hợp pháp, doanh nghiệp sử dụng từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp sau khi đã chia lãi cho các cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các doanh nghiệp sau khi sử dụng các nguồn Quỹ nêu trên để chi trợ cấp khó khăn cho người lao động nếu còn thiếu hoặc doanh nghiệp không có nguồn Quỹ nêu trên để đảm bảo mức chi theo quyết định của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số tiền chi trợ cấp khó khăn chưa có nguồn bù đắp. Số tiền chi trợ cấp khó khăn cho người lao động chưa có nguồn bù đắp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tối đa là 250 000 đồng/người.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp tổng số tiền thực tế đã chi trợ cấp cho người lao động theo danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, danh sách chi trả phải có chữ ký của người nhận trợ cấp; xác định số tiền chi từ các nguồn Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp và số tiền phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí, lập báo cáo tài chính và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
4. Việc hạch toán khoản chi trợ cấp khó khăn cho người lao động vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ chứng từ chi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết. 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu

08:01 | Posted in | Read More »

Toàn văn Thông tư 92/2011/TT-BTC về thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 92/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp như sau:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi. Các doanh nghiệp khác (ngoài khu vực nhà nước) được áp dụng quy định tại thông tư này để thực hiện trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng trợ cấp khó khăn theo hướng dẫn tại thông tư này là người lao động có tên trong danh sách lao động của doanh nghiệp tại thời điểm 30/3/2011 và có thu nhập từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống (trừ các khoản tiền thưởng từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, tiền ăn ca, tiền chế độ bồi dưỡng nghề độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại nguy hiểm).
Điều 2. Mức trợ cấp và xác định nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp.
1. Các doanh nghiệp căn cứ vào nguồn Quỹ tài chính hợp pháp và khả năng tài chính của doanh nghiệp để quyết định mức trợ cấp khó khăn cụ thể cho người lao động nhưng tối thiểu là 250.000 đồng/người. Số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động được loại trừ không dùng để tính nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
2. Căn cứ số lượng lao động thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn quy định tại Điều 1 và mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, doanh nghiệp tiến hành lập danh sách và xác định tổng số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị của công ty nhà nước chưa chuyển đổi; Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh); Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); Chủ doanh nghiệp Tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân), sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn doanh nghiệp (nếu có), quyết định phê duyệt mức chi trợ cấp khó khăn và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp.
Căn cứ mức trợ cấp và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp đã được phê duyệt, các doanh nghiệp chủ động thực hiện chi trợ cấp khó khăn cho người lao động một lần trong năm 2011.
Điều 4. Hạch toán và quyết toán chi trợ cấp khó khăn
1. Doanh nghiệp được sử dụng các Quỹ tài chính hợp pháp để trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành (lợi nhuận sau thuế), được sử dụng để trợ cấp khó khăn cho người lao động, cụ thể như sau:
a. Đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi, nguồn chi trợ cấp khó khăn từ: Quỹ phúc lợi (sau khi có ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở) và nguồn Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 31/3/2011 bao gồm cả nguồn Quỹ phúc lợi và Quỹ dự phòng tài chính được hình thành từ lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp.
b. Đối với các doanh nghiệp khác, nguồn chi trợ cấp khó khăn cho người lao động là các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau thuế (nếu có) tại thời điểm 31/3/2011; nếu thiếu hoặc không có Quỹ tài chính hợp pháp, doanh nghiệp sử dụng từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp sau khi đã chia lãi cho các cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các doanh nghiệp sau khi sử dụng các nguồn Quỹ nêu trên để chi trợ cấp khó khăn cho người lao động nếu còn thiếu hoặc doanh nghiệp không có nguồn Quỹ nêu trên để đảm bảo mức chi theo quyết định của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số tiền chi trợ cấp khó khăn chưa có nguồn bù đắp. Số tiền chi trợ cấp khó khăn cho người lao động chưa có nguồn bù đắp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tối đa là 250 000 đồng/người.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp tổng số tiền thực tế đã chi trợ cấp cho người lao động theo danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, danh sách chi trả phải có chữ ký của người nhận trợ cấp; xác định số tiền chi từ các nguồn Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp và số tiền phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí, lập báo cáo tài chính và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
4. Việc hạch toán khoản chi trợ cấp khó khăn cho người lao động vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ chứng từ chi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết. 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu

08:01 | Posted in | Read More »

Toàn văn Thông tư 92/2011/TT-BTC về thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 92/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp như sau:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi. Các doanh nghiệp khác (ngoài khu vực nhà nước) được áp dụng quy định tại thông tư này để thực hiện trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng trợ cấp khó khăn theo hướng dẫn tại thông tư này là người lao động có tên trong danh sách lao động của doanh nghiệp tại thời điểm 30/3/2011 và có thu nhập từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống (trừ các khoản tiền thưởng từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, tiền ăn ca, tiền chế độ bồi dưỡng nghề độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại nguy hiểm).
Điều 2. Mức trợ cấp và xác định nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp.
1. Các doanh nghiệp căn cứ vào nguồn Quỹ tài chính hợp pháp và khả năng tài chính của doanh nghiệp để quyết định mức trợ cấp khó khăn cụ thể cho người lao động nhưng tối thiểu là 250.000 đồng/người. Số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động được loại trừ không dùng để tính nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
2. Căn cứ số lượng lao động thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn quy định tại Điều 1 và mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, doanh nghiệp tiến hành lập danh sách và xác định tổng số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị của công ty nhà nước chưa chuyển đổi; Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh); Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); Chủ doanh nghiệp Tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân), sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn doanh nghiệp (nếu có), quyết định phê duyệt mức chi trợ cấp khó khăn và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp.
Căn cứ mức trợ cấp và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp đã được phê duyệt, các doanh nghiệp chủ động thực hiện chi trợ cấp khó khăn cho người lao động một lần trong năm 2011.
Điều 4. Hạch toán và quyết toán chi trợ cấp khó khăn
1. Doanh nghiệp được sử dụng các Quỹ tài chính hợp pháp để trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành (lợi nhuận sau thuế), được sử dụng để trợ cấp khó khăn cho người lao động, cụ thể như sau:
a. Đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi, nguồn chi trợ cấp khó khăn từ: Quỹ phúc lợi (sau khi có ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở) và nguồn Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 31/3/2011 bao gồm cả nguồn Quỹ phúc lợi và Quỹ dự phòng tài chính được hình thành từ lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp.
b. Đối với các doanh nghiệp khác, nguồn chi trợ cấp khó khăn cho người lao động là các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau thuế (nếu có) tại thời điểm 31/3/2011; nếu thiếu hoặc không có Quỹ tài chính hợp pháp, doanh nghiệp sử dụng từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp sau khi đã chia lãi cho các cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các doanh nghiệp sau khi sử dụng các nguồn Quỹ nêu trên để chi trợ cấp khó khăn cho người lao động nếu còn thiếu hoặc doanh nghiệp không có nguồn Quỹ nêu trên để đảm bảo mức chi theo quyết định của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số tiền chi trợ cấp khó khăn chưa có nguồn bù đắp. Số tiền chi trợ cấp khó khăn cho người lao động chưa có nguồn bù đắp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tối đa là 250 000 đồng/người.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp tổng số tiền thực tế đã chi trợ cấp cho người lao động theo danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, danh sách chi trả phải có chữ ký của người nhận trợ cấp; xác định số tiền chi từ các nguồn Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp và số tiền phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí, lập báo cáo tài chính và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
4. Việc hạch toán khoản chi trợ cấp khó khăn cho người lao động vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ chứng từ chi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết. 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu

08:01 | Posted in | Read More »

Điểm chú ý của Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp


QĐ 471/QĐ-TTg
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ  ký ban hành Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung chính:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn sẽ được Nhà nước trợ cấp khó khăn theo hai mức 100.000 và 250.000 đồng/người/năm. Thời điểm thực hiện: quý II năm 2011.
- Cụ thể 5 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp:

STT
Đối tượng

Mức hưởng 
1
Đối tượng là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiện hưởng) từ 3,00 trở xuống.
250.000 đồng/người
2
Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn là những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống.
250.000 đồng/người
3
Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất).
250.000 đồng/người
4
Người hưởng trợ cấp tuất (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội và trợ cấp tuất đối với người có công).
100.000 đồng/người
5
Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
250.000 đồng/người
- Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng trên từ ngân sách Nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị.
- Các doanh nghiệp Nhà nước và ngoài khu vực Nhà nước thực hiện trợ cấp khó khăn cho các lao động từ các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động mà nguồn từ các quỹ hợp pháp không đủ chi, được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

02:00 | Posted in | Read More »

Điểm chú ý của Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp


QĐ 471/QĐ-TTg
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ  ký ban hành Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung chính:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn sẽ được Nhà nước trợ cấp khó khăn theo hai mức 100.000 và 250.000 đồng/người/năm. Thời điểm thực hiện: quý II năm 2011.
- Cụ thể 5 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp:

STT
Đối tượng

Mức hưởng 
1
Đối tượng là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiện hưởng) từ 3,00 trở xuống.
250.000 đồng/người
2
Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn là những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống.
250.000 đồng/người
3
Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất).
250.000 đồng/người
4
Người hưởng trợ cấp tuất (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội và trợ cấp tuất đối với người có công).
100.000 đồng/người
5
Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
250.000 đồng/người
- Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng trên từ ngân sách Nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị.
- Các doanh nghiệp Nhà nước và ngoài khu vực Nhà nước thực hiện trợ cấp khó khăn cho các lao động từ các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động mà nguồn từ các quỹ hợp pháp không đủ chi, được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

02:00 | Posted in | Read More »

Điểm chú ý của Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp


QĐ 471/QĐ-TTg
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ  ký ban hành Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung chính:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn sẽ được Nhà nước trợ cấp khó khăn theo hai mức 100.000 và 250.000 đồng/người/năm. Thời điểm thực hiện: quý II năm 2011.
- Cụ thể 5 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp:

STT
Đối tượng

Mức hưởng 
1
Đối tượng là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiện hưởng) từ 3,00 trở xuống.
250.000 đồng/người
2
Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn là những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống.
250.000 đồng/người
3
Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất).
250.000 đồng/người
4
Người hưởng trợ cấp tuất (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội và trợ cấp tuất đối với người có công).
100.000 đồng/người
5
Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
250.000 đồng/người
- Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng trên từ ngân sách Nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị.
- Các doanh nghiệp Nhà nước và ngoài khu vực Nhà nước thực hiện trợ cấp khó khăn cho các lao động từ các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động mà nguồn từ các quỹ hợp pháp không đủ chi, được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

02:00 | Posted in | Read More »

Toàn văn Thông tư 48/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với người thu nhập thấp

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 48/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn như sau:
Điều 1. Quy định chung:
1. Các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 471/QĐ-TTg) và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
2. Mức trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg là mức trợ cấp đột xuất và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
Việc chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng được thực hiện 02 (hai) lần trong quý II năm 2011 như sau:
- Lần thứ nhất: thực hiện trong tháng 4/2011, mức trợ cấp là 150.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 150.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
- Lần thứ hai: thực hiện trong tháng 5/2011, mức trợ cấp là 100.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 100.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
3. Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này.
4. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:
Nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có mặt tại thời điểm 30/3/2011 và mức trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
Điều 3. Về nguồn kinh phí để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:
1. Ngân sách trung ương bảo đảm nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau:
- Đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc các Bộ, cơ quan trung ương.
- Đối tượng quy định tại điểm h, i, k khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
- Đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm d khoản 2), khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
2. Ngân sách địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau:
- Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, g khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc cơ quan, đơn vị của địa phương.
- Đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
- Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
- Hộ nghèo theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.
Đối với những địa phương ngân sách khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng nêu trên theo nguyên tắc sau:
- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn.
- Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí thực hiện.
- Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương tự bảo đảm kinh phí.
3. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được chi trả từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn.
4. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với lao động của các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi theo quyết định của cấp có thẩm quyền và trong đó đã quy định đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …), thì các cơ quan, đơn vị này phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong tổng mức kinh phí đã được khoán.
6. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên được bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị. Trường hợp có khó khăn về nguồn kinh phí thực hiện, đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết cụ thể.
Điều 4. Chế độ báo cáo:
Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/4/2011, cụ thể như sau:
1. Các Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng trợ cấp do Bộ, cơ quan quản lý.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm các đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2) Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
3. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
4. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn do địa phương quản lý.
(Các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo theo mẫu biểu số 1, 2, 3 các địa phương báo cáo theo mẫu biểu số 4 kèm theo Thông tư này).
Điều 5. Phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn:
1. Bổ sung kinh phí, phân bổ và chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng:
- Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung 01 (một) lần số kinh phí cần bổ sung từ ngân sách trung ương để các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đủ nguồn thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg.
- Các Bộ, cơ quan trung ương thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp thông báo bổ sung cho các đơn vị dự toán cấp mình và cho ngân sách cấp dưới để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định.
- Căn cứ vào thông báo số bổ sung từ ngân sách cấp trên nêu trên, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện rút dự toán tại kho bạc nhà nước để thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định của Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm 2011 và Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước.
- Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ số thông báo bổ sung nêu trên cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút tiền tại Kho bạc nhà nước trong phạm vi số được bổ sung để chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định.
Trong khi chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2011 đã được giao để kịp thời chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo chế độ quy định. Trong trường hợp khó khăn về nguồn, có văn bản gửi Bộ Tài chính tạm ứng kinh phí để đảm bảo nguồn chi trả. Số kinh phí đã ứng trước và số đã sử dụng này được hoàn lại nguồn bằng số bổ sung kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của cấp có thẩm quyền.
2. Kế toán và quyết toán: việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.
Kinh phí chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg được hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6449.
Điều 6. Tổ chức thực hiện:
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định số đối tượng và nhu cầu kinh phí, thực hiện chi trả trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg.
Căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2011.
Chế độ trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 Nguyễn Công Nghiệp
Biểu số 1
Bộ, cơ quan Trung ương …
Chương: …
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
NỘI DUNG
TỔNG SỐ
Lĩnh vực … (chi tiết từng lĩnh vực chi)
Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011
Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg
Bảo đảm từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị - nếu có (*)
Số đề nghị ngân sách nhà nước bổ sung
Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 4
A
B
1
2
3
4=2-3
5

TỔNG SỐ






(Chi tiết theo từng đơn vị thuộc, trực thuộc)





1
Đơn vị …





2
Đơn vị …





3
Đơn vị …







…, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên.
Biểu số 2
Bộ, cơ quan Trung ương …
Chương: …
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Dùng cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
NỘI DUNG
Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011
Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg
A
B
1
2

TỔNG SỐ


I
Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/10/1995 trở về trước: (*)


1
Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH mức từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống


2
Đối tượng hưởng trợ cấp tuất


II
Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/10/1995 trở về sau: (*)


1
Đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH mức từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống


2
Đối tượng hưởng trợ cấp tuất


Ghi chú: (*) Không bao gồm đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đồng thời hưởng trợ cấp ưu đãi người có công đã hưởng trợ cấp khó khăn theo đối tượng là người có công.

…, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

Biểu số 3
Bộ, cơ quan Trung ương …
Chương: …
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Dùng cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
NỘI DUNG
Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 471/QĐ-TTg có mặt tại thời điểm 30/3/2011
Nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 471/QĐ-TTg
A
B
1
2

TỔNG SỐ


1
Đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi người có công (không kể đối tượng hưởng trợ cấp tuất)


2
Đối tượng hưởng trợ cấp tuất


3
Các đối tượng khác được thực hiện chi trả qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội




…, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
UBND tỉnh, thành phố:
BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ DO NSĐP THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011
(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
Đơn vị: nghìn đồng
Số TT
Nội dung
Biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt năm 2011
Tổng số đối tượng có mặt tại thời điểm 30/3/2011
Tổng số đối tượng được hưởng TCKK có mặt tại thời điểm 30/3/2011
Tổng nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg
1
2
3
4
5
6

Tổng số




1
Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ NSNN (1)




1
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo




1.1
Sự nghiệp giáo dục





Trong đó: Giáo viên mầm non ngoài biên chế theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg




1.2
Sự nghiệp y tế




1.3
Sự nghiệp khoa học - công nghệ




1.4
Sự nghiệp môi trường




1.5
Sự nghiệp văn hóa thông tin




1.6
Sự nghiệp phát thanh truyền hình




1.7
Sự nghiệp thể dục - thể thao




1.8
Sự nghiệp đảm bảo xã hội




1.9
Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể




a
Cấp tỉnh và huyện





Trong đó:
- Quản lý nhà nước





- Đảng





- Đoàn thể




b
Cán bộ chuyên trách, công chức xã




2
Cán bộ xã, phường, thị trấn theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT




3
Hộ nghèo (2)




Ghi chú:
(1) Bao gồm cả cán bộ hợp đồng
(2) Báo cáo số hộ nghèo tại cột số 5 và nhu cầu kinh phí trợ cấp tại cột số 6.

Ngày    tháng    năm 2011
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(Ký tên và đóng dấu)

01:31 | Posted in | Read More »